Cách xem ngày động thổ và chọn ngày động thổ tốt theo tuổi

Động thổ là gì? Tại sao việc xem ngày động thổ lại quan trọng trong việc xây dựng một công trình? Cách xem ngày động thổ tốt theo tuổi gia chủ sẽ được giới thiệu tại bài viết này

Tại sạo việc xem ngày động thổ lại quan trọng

Việc xem ngày động thổ được coi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới kết quả của việc xây dựng lên một công trình. Trong quy trình thi công, sau khi lựa chọn được địa điểm hợp lý (Địa) và bản thiết kế thi công hoàn chỉnh theo phong thủy, ta tiếp tục xem xét tới việc chọn ngày, tháng, năm để khởi công động thổ. 

Xem thêm: Nguồn gốc và nội dung về thuyết âm dương ngũ hành trong phong thủy

Động thổ là ngày hạ thổ làm lễ báo cáo xin phép Thổ Công Chúa Đất. Còn ngày làm nhà là ngày đầu tiên bắt đầu xây dựng nhà cửa.  Qua việc xem năm động thổ, gia chủ sẽ tránh được các hạn như năm Tam Tai, Hoàng Ốc và Kim Lâu ảnh hưởng xấu nếu làm nhà và các việc đại sự. Còn xem ngày giờ động thổ cũng giúp gia chủ tránh các ngày xấu (Đại hung). Từ đó an tâm hơn về mặt tinh thần, tạo nên tinh thần tốt để hoàn thành mọi việc. Quá trình hoàn thiện ngôi nhà vì đó mà cũng đúng tiến độ và đảm bảo sự an toàn tuyệt đối khi thi công.

Những lưu ý ban đầu khi bắt đầu xem ngày động thổ

Việc đầu tiên khi xem ngày tốt động thổ là chọn năm thi công động thổ. Năm động thổ phải phù hợp với tuổi của chủ nhân căn nhà/ xí nghiệp/ doanh nghiệp,… Tức là năm làm nhà 

đối với từng người là khác nhau và phụ thuộc vào năm sinh của họ.

Xem chi tiết tại: Cách tính năm làm nhà hợp tuổi nhanh và chính xác 

Sau khi đã chọn được năm ưng ý, ta tiếp tục xem tháng nào có thể khởi công được. Tháng khởi công sẽ phụ thuộc vào Ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) ứng với từng năm sinh (âm lịch) để tìm mệnh của năm đó.

Cách tìm mệnh ngũ hành = Can + Chi (Năm sinh)

Can Chi dùng tổ hợp chu kỳ sáu mươi (tức bội số chung nhỏ nhất của 10 Can và 12 Chi) để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng). Trong đó:   

  •  10 can khác nhau theo thứ tự là: Giáp – Ất – Bính – Đinh – Mậu – Kỷ – Canh – Tân – Nhâm – Quý.
  • 12 chi biểu trưng cho 12 con giáp lần lượt là: Tý (chuột) – Sửu (trâu) – Dần (hổ) – Mão (mèo, hoặc thỏ ở các nước Trung Quốc, Nhật Bản) – Thìn (rồng) – Tỵ (rắn) – Ngọ (ngựa) – Mùi (dê) – Thân (khỉ) – Dậu (gà) – Tuất (chó) – Hợi (lợn).

Cách tìm tháng động thổ theo mệnh

  • Quy đổi Thiên Can:

Can

Giá trị tương ứng

Giáp, Ất

1

Bính, Đinh

2

Mậu, Kỷ

3

Canh, Tân

4

Nhâm, Quý

5

 

  • Quy đổi Địa Chi:

Chi

Giá trị tương ứng

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi

0

Dần, Mão, Thân, Dậu

1

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi

2

 

  • Lấy Can + Chi = Kết quả.  Nếu kết quả > 5 thì lấy kết quả đó trừ đi 5 rồi đối chiếu.

1

2

3

4

5

Kim

Thủy

Hỏa

Thổ

Mộc

Mệnh Kim

  • Các tháng tốt nên khởi công xây dựng: Tháng 4, tháng 6, tháng 9.
  • Các tháng xấu không nên khởi công xây dựng: Tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 5, tháng 10, tháng 11, tháng 12.

Mệnh Thủy

  • Các tháng tốt nên khởi công xây dựng: Tháng 2, tháng 6, tháng 9, tháng 10.
  • Các tháng xấu không nên khởi công xây dựng: Tháng 1, tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 11, tháng 12.

Mệnh Mộc

  • Các tháng tốt nên khởi công xây dựng: Tháng 2, tháng 3, tháng 5, tháng 9, tháng 12.
  • Các tháng xấu không nên khởi công xây dựng: Tháng 4, tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 11.

Mệnh Hỏa

  • Các tháng tốt nên khởi công xây dựng: Tháng 2, tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 10, tháng 12.
  • Các tháng xấu không nên khởi công xây dựng: Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 9, tháng 11.

Mệnh Thổ

  • Các tháng tốt nên khởi công xây dựng: Tháng 4, tháng 6, tháng 9.
  • Các tháng xấu không nên khởi công xây dựng: Tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 11, tháng 12.

Những ngày trong tháng kiêng động thổ

Các ngày động thổ nên tránh

Ngày động thổ cần tránh những ngày tối kỵ trong năm, trong mùa, trong tháng. Mỗi ngày kỵ sẽ tương ứng với các hạn khác nhau. Tùy thuộc vào đặc tính của việc sắp tiến hành mà xem xét cẩn thận. Khi xem ngày động thổ cần tránh những ngày sau:

  • Ngày tam nương
  • Ngày phục đoạn
  • Ngày thọ tử. 
  • Ngày trùng tang
  • Ngày nguyệt kỵ (ngày âm lịch gồm ngày 5, ngày 14, ngày 23)
  • Ngày thổ kỵ
  • Ngày thập, ác đại bại bách sự
  • Ngày sát chủ
  • Ngày vãng vong
  • Ngày Thiên Hỏa 
  • Ngày xích khẩu
  • …..

Các tháng có ngày không tốt gồm:

  • Tháng 3 và tháng 10 có ngày Bính Thân
  • Tháng 4 có ngày Nhâm Thân
  • Tháng 6 có ngày Kỷ Sửu
  • Tháng 7 có ngày Mậu Tuất
  • Tháng 9 có ngày Ất Tỵ và Canh Thìn
  • Tháng 11 có ngày Đinh Hợi

Ngày Thiên Hỏa ở các tháng:

  • Tháng 1,5,9 vào ngày Tý
  • Tháng 3,7,11 vào ngày Ngọ
  • Tháng 2,6,10 vào ngày Mão
  • Tháng 1,8,12 vào ngày Dậu

Những giờ kiêng động thổ 

Các nhà phong thủy căn cứ vào các sao tốt, xấu trong ngày có ảnh hưởng mạnh nhất vào một giờ can chi (gồm 12 giờ) nhất định. 

Ngày có các sao tốt chiếu rọi đúng giờ mà ta động thổ thì ta sẽ được các sao phù trợ cho công việc tốt đẹp. Các sao tốt bao gồm: sao Giác, sao Phòng, sao Vĩ, sao Cơ, sao Đẩu, sao Thất, sao Bích, sao Lâu, sao Vị, sao Tất, sao Tinh, sao Trương, sao Thiên Đức, sao Nguyệt Đức, sao Chẩn, sao Thanh Long, Minh Đường, Ngọc Đường, Kim Quỹ,… 

  1. Giờ tốt tính theo Hoàng Đạo

Giờ Hoàng Đạo tính theo ngày trong tháng và không thay đổi. Ngày có giờ Hoàng Đạo được chấm sao tại bảng dưới đây:

xem ngày động thổ

  1. Các giờ tối kỵ động thổ theo tháng 

Xem giờ động thổ cần tránh những giờ sau

  • Các giờ sát chủ:

Tháng 1: Giờ sát chủ ở giờ Tý (từ 23 giờ đến 1 giờ sáng) và cuối giờ Mão (lúc 7 giờ sáng).

Tháng 2: Giờ sát chủ ở giờ Sửu (1 giờ đến 3 giờ sáng) và một phần giờ Thìn (lúc 8 giờ sáng) 

Tháng 3: Giờ sát chủ ở giờ Dần (từ 3 giờ sáng đến 5 giờ sáng) và cuối giờ Thìn (Lúc 9 giờ sáng) 

Tháng 4: Giờ sát chủ ở giờ Mão (từ 5 đến 7 giờ sáng) và giữa giờ Tị (lúc 10 giờ sáng).

Tháng 5: Giờ sát chủ ở giờ Thìn (từ 7 giờ sáng đến 9 giờ sáng) và cuối giờ Tị (lúc 11 giờ sáng) 

Tháng 6: Giờ sát chủ ở giờ Tị (từ 9 giờ sáng đến 11 giờ trưa) và giữa giờ Ngọ (lúc 12 giờ trưa).

  • Các giờ thụ tử:

Tháng 1, 2: Giờ sát Thụ tử ở giờ Mão (từ 5 giờ sáng đến 7 giờ sáng).

Tháng 3, 7: Giờ Thụ tử ở giờ Sửu (từ 1 giờ sáng đến 3 giờ sáng) Tháng 4, 8: Giờ Thụ tử ở giờ Thìn (từ 7 giờ sáng đến 9 giờ sáng) Tháng 5, 6: Giờ Thụ tử ở giờ Tý (từ 23 giờ đến 1 giờ sáng).

Tháng 9, 10: Giờ Thụ tử ở giờ Dậu (từ 17 giờ đến 19 giờ).

Tháng 11, 12: Giờ Thụ tử ở giờ Thân (từ 15 giờ đến 17 giờ).

  • Các giờ Thiên lôi giám, thiên lôi đả (đánh):

Các ngày Giáp: Giờ Thiên lôi đánh vào giờ Sửu và các giờ có đầu can Ất.

Các ngày Ất: Giờ Thiên lôi đánh vào giờ Ngọ, và các giờ có đầu can Nhâm.

Các ngày Bính: Giờ Thiên lôi đánh vào giờ Dậu, và các giờ có đầu can Tân và Đinh.

Các ngày Đinh: Giờ Thiên lôi đánh vào giờ Tý, và các giờ có đầu can Canh.

Các ngày Mậu: Giờ Thiên lôi đánh vào giờ Tuất, và các giờ có đầu can Nhâm, Giáp.

Các ngày Kỷ: Giờ Thiên lôi đánh vào giờ Tuất, và các giờ có đầu can Nhâm, Giáp.

Các ngày Canh: Giờ Thiên lôi đánh vào giờ Dần, và các giờ có đầu can Mậu và Canh.

Các ngày Tân: Giờ Thiên lôi đánh vào giờ Dần, và các giờ có đầu can Mậu và Canh.

Các ngày Nhâm: Giờ Thiên lôi đánh vào giờ Tý, và các giờ có đầu can Canh.

Các ngày Quý: Giờ Thiên lôi đánh vào giờ Dậu, và các giờ có đầu can Tân và Đinh.

Tổng kết

Việc xem ngày giờ động thổ yêu cầu gia chủ cần tuân thủ đúng theo phong thủy. Tùy vào tình hình ta có thể lựa chọn và thay đổi sao cho thuận tiện nhất. Trong đó, tháng, ngày, giờ động thổ là 3 yếu tố dễ dàng thay đổi để có kết quả như ý. Trong động thổ quan trọng nhất là năm tuổi.

Giải pháp khắc phục động thổ vào năm không được tuổi chính là áp dụng cách mượn tuổi. Nghĩa là nhờ người được tuổi là nhà đứng ra động thổ và đảm trách các công việc chủ chốt như cất nóc, đổ trần,…Sau khi khánh thành công trình thì chủ nhà  phải làm lễ để “mua lại”. Tốt nhất là mượn tuổi của người con trai (trưởng hay thứ trong nhà) nếu người đó đã ngoài 20 và được tuổi làm nhà.

Bài viết liên quan
03 4545 5959
×

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN OẢN LỄ MIỄN PHÍ

×

CHỈ ĐƯỜNG

Phone Tin nhắn MESSAGE ZALO CHAT Địa chỉ